• Qui định mới nhất về chuyển nhượng dự án bất động sản

    Những qui định mới nhất về qui trình chuyển nhượng dự án bất động sản. Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư gồm: văn bản đăng ký chuyển nhượng dự án; hợp đồng chuyển nhượng dự án; văn bản về tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng; báo cáo tình hình hoạt động triển khai dự án

    1. Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư
    1. Trình tự thực hiện (Điều 45 Luật Đầu tư 2014, Điều 37 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP)
    • Bước 1:

    Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: số 32, đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1.

    Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Trong các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu và buổi sáng thứ bảy (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút).

    Trong trường hợp Nhà đầu tư ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và các giấy tờ sau:

    + Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Nhà đầu tư và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc

    + Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

    • Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ

    Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ cho Nhà đầu tư; nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên tiếp nhận/hướng dẫn giải thích để nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

    • Bước 3: Thẩm định và phê duyệt hồ sơ

    * Đối với dự án thuộc một trong các trường hợp ((1) Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư; (2) Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành): Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    * Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư.
    • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan được gửi hồ sơ có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình.
    • Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư 2014).
    • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư.
    • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân Thành phố và Cơ quan đăng ký đầu tư;
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư.

    * Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh:

    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư;
    • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan được gửi hồ sơ xin ý kiến có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình;
    • Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo về việc đáp ứng điều kiện chuyển nhượng dự án;
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư.
    • Bước 4: Nhà đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh.
    1. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
    2. Thành phần, số lượng hồ sơ:
    • Thành phần hồ sơ:
    • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Theo mẫu);
    • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư (Theo mẫu);
    • Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
    • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
    • Bản sao Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
    • Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

    Ghi chú: Bản sao hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 118/2015/NĐ-CP: bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính hoặc bản in từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu tư.

    • Số lượng hồ sơ:
    • 01 bộ hồ sơ đối với: (i) dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư; (ii) dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành.
    • 04 bộ hồ sơ (01 bản chính + 03 bản sao) đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân Thành phố.
    • 08 bộ hồ sơ (01 bản chính + 07 bản sao) đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
    1. Thời hạn giải quyết:
    • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với thủ tục thay đổi nhà đầu tư đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc không diện quyết định chủ trương đầu tư.
    • Trong thời hạn 20 ngày + 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với thủ tục thay đổi nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân Thành phố.
    • Trong thời hạn 25 ngày + 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với thủ tục thay đổi nhà đầu tư đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

    đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư (cá nhân và tổ chức).

    1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
    • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố/Thủ tướng Chính phủ.
    • Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
    1. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (thay đổi nhà đầu tư).
    • Văn bản điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân Thành phố đối với dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; hoặc
    • Văn bản thông báo từ chối (nêu rõ lý do).
    1. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:                   
    • Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư: Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư - Mẫu I.6 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
    • Trường hợp không thuộc diện điều chỉnh chủ trương đầu tư: Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư - Mẫu I.7 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
    • Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh - Mẫu I.8 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
    1. Lệ phí: Không có.
    1. Yêu cầu và điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    - Nhà đầu tư có dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

    - Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân Thành phố nhưng không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ dự án đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành.

    Ghi chú: Thủ tục này cũng áp dụng đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. Trong trường hợp này, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay cho nội dung dự án đầu tư quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

    * Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư:

            Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây (Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư 2014):

    1. Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động (khoản 1 Điều 48 của Luật đầu tư 2014):
    • Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;
    • Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
    • Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
    • Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động (khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật đầu tư 2014):
    • Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
    • Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật di sản văn hóa;
    • Để khắc phục vi phạm môi trường theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về môi trường;
    • Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về lao động;
    • Theo quyết định, bản án của Tòa án, Trọng tài;
    • Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử lý vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.
    • Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
    • Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư;
    • Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
    • Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật này;
    • Theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.
    1. Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;
    2. Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
    3. Điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).
    • Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
    • Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015;
    • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2015;
    • Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2016.

     

    Mẫu I.6

    Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

    (Áp dụng đối với dự áncó điều chỉnh chủ trương đầu tư

    Theo Điều 34, 35, 36, 37 Nghị định 118/2015/NĐ-CP)

     

     
       


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

     

    VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

     

    Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh

     

    Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư được quy định tại Quyết định chủ trương đầu tư ......... (số, ngày cấp, cơ quan cấp) và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án (nếu có) với các nội dung như sau:

    I. NHÀ ĐẦU TƯ

    1. Nhà đầu tư thứ nhất:

    a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

    Họ tên: ………………… Giới tính: ......................................... ……

    Sinh ngày: ……... /. /.... …………. Quốc tịch: ........ ……………………….

    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: .................................

    Ngày cấp: ..............  /... /........ Nơi cấp: ..........................................................

    Giấy tờ chứng thực cá nhân khác ((nếu không có CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu)):     

    Số giấy chứng thực cá nhân: ...........................................................................

    Ngày cấp: .............. /.... /........ Ngày hết hạn: ..... /..... /..... Nơi cấp: .............

    Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………

    Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………

    Điện thoại: …………….  Fax: ……………….  Email: ………………………

    b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

    Tên doanh nghiệp/tổ chức: .................................................................................

    Quyết định thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: .....................................................

    Ngày cấp: ................................................ Cơ quan cấp: ...................................

    Địa chỉ trụ sở: .............................................................................................

    Điện thoại: …………… Fax: ………………  Email: ……… Website: ……

    Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

    Họ tên: …………………………….  Giới tính: ........................

    Chức danh: ………………… Sinh ngày: ……... /….. /……. Quốc tịch: ……..

    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: .................................

    Ngày cấp: ..............  /... /........ Nơi cấp: ..........................................................

    Địa chỉ thường trú: …………………..………………………………………

    Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………..

    Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: ………………………

    2. Nhà đầu tư tiếp theo: thông tin kê khai tương tự như nội dung đối với nhà đầu tư thứ nhất

    II. THÔNG TIN TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN (nếu có)

    1. Tên tổ chức kinh tế:.………………….

    2. Mã số doanh nghiệp/số GCNĐT/Số quyết định thành lập: …………… do ………. (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày: ……………………….

    III. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VĂN BẢN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

    1. Nội dung điều chỉnh 1:

    - Nội dung đã quy định tại Quyết định chủ trương đầu tư :................................

    - Nay đề nghị sửa thành: ...................................................................................

    - Giải trình lý do, cơ sở đề nghị điều chỉnh: ......................................................

    2. Nội dung điều chỉnh tiếp theo: …………………………….

    IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ (nếu có):

    Đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư ....(tên dự án) với nội dung như sau:

    1. Các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh đã cấp:

    STT

    Tên giấy

    Số giấy/Mã số dự án

    Ngày cấp

    Cơ quan cấp

    Ghi chú

    (Còn hoặc hết hiệu lực)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Nội dung điều chỉnh:

    2.1. Nội dung điều chỉnh 1:

    - Nội dung đã quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh: .............................................

    - Nay đăng ký sửa thành: ................................................................................

    - Lý do điều chỉnh: ..........................................................................................

    2.2. Nội dung điều chỉnh tiếp theo(ghi tương tự như nội dung điều chỉnh 1): ………………….

    3. Các văn bản liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có).

    V. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT:

    - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    - Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Quyết định chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    VI. HỒ SƠ KÈM THEO

    1. Các văn bản quy định tại Điều 33 Nghị định 118/2015/NĐ-CP(liệt kê cụ thể các văn bản gửi kèm theo.

    Trong đó: Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư: (Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/thành viên hợp danh/chủ sở hữu của Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư hoặc văn bản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật).

    2. Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh đã cấp (nếu có).

     

     

    Làm tại ……., ngày ….. tháng ….. năm …

    Nhà đầu tư

    Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có)

     

     

     

    Mẫu I.7

    Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
    (Áp dụng đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư -

    Điều 33 Nghị định 118/2015/NĐ-CP)

     

     
     

     

     

     

     

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

     

    VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    (Áp dụng cho các dự án điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh – không thuộc diện điều chỉnh chủ trương đầu tư)

     

    Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh

     

    Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư với các nội dung như sau:

    I. NHÀ ĐẦU TƯ

    1. Nhà đầu tư thứ nhất:

    a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

    Họ tên: ………………… Giới tính: ..................

    Sinh ngày: ……... /. /.... …………. Quốc tịch: ........ ……………………….

    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: .................................

    Ngày cấp: ..............  /... /........ Nơi cấp: ..........................................................

    Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu):        

    Số giấy chứng thực cá nhân: ...........................................................................

    Ngày cấp: ..............  /... /........ Ngày hết hạn: ..... /..... /..... Nơi cấp: .............

    Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………

    Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………

    Điện thoại: ……………. Fax: ……………….  Email: ………………………

    b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

    Tên doanh nghiệp/tổ chức: .................................................................................

    Quyết định thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: .....................................................

    Ngày cấp: ................................................ Cơ quan cấp: ...................................

    Địa chỉ trụ sở: .............................................................................................

    Điện thoại: …………… Fax: ………………  Email: ……… Website: ……

    Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

    Họ tên: ………………………………….  Giới tính: ................

    Chức danh: ………………… Sinh ngày: …….../…../……. Quốc tịch: .......... .

    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: .................................

    Ngày cấp: ..............  / .. /........ Nơi cấp: ..........................................................

    Địa chỉ thường trú: …………………..……………………………………

    Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………..

    Điện thoại: …………….  Fax: ……………….  Email: ………………………

    2. Nhà đầu tư tiếp theo: thông tin kê khai tương tự như nội dung đối với nhà đầu tư thứ nhất

    II. THÔNG TIN TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN

    1. Tên tổ chức kinh tế: ………………….

    2. Mã số doanh nghiệp/số GCNĐT/số quyết định thành lập: ……………do ..……………. (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày: ………

    III. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH:

    Đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư ....(tên dự án) với nội dung như sau:

    1. Các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh đã cấp:

    STT

    Tên giấy

    Số giấy/Mã số dự án

    Ngày cấp

    Cơ quan cấp

    Ghi chú

    (Còn hoặc hết hiệu lực)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Nội dung điều chỉnh:

    2.1. Nội dung điều chỉnh 1:

    - Nội dung đã quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh: .............................................

    - Nay đăng ký sửa thành: ................................................................................

    - Lý do điều chỉnh: ..........................................................................................

    2.2. Nội dung điều chỉnh tiếp theo (ghi tương tự như nội dung điều chỉnh 1):

    3. Các văn bản liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có).

    IV. NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT:

    a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    b) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    V. HỒ SƠ KÈM THEO:

    1. Các văn bản quy định tại Điều 33 Nghị định 118/2015/NĐ-CP (liệt kê cụ thể các văn bản gửi kèm theo).

    Trong đó: Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/thành viên hợp danh/chủ sở hữu của Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư hoặc văn bản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật).

    2. Bản sao các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh đã cấp.

     

     

    Làm tại ……., ngày ….. tháng ….. năm ……

    Nhà đầu tư

    Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có)

     

     

     

     

    Mẫu I.8

    Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh

    (Điều 33, 34, 35, 36, 37 Nghị định 118/2015/NĐ-CP)

     

     
     

     

     

     

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    (kèm theo văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư             ngày… tháng… năm …)

     

    Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh

     

          Nhà đầu tư/các nhà đầu tư (nêu tên của các nhà đầu tư) báo cáo về tình hình hoạt động của dự án (tên dự án, mã số dự án, ngày cấp, cơ quan cấp) đến ngày...... tháng...... năm ...... với các nội dung cụ thể dưới đây:

    1. Tiến độ dự án: Giải phóng mặt bằng, tái định cư; xây dựng; sử dụng đất; trang bị máy móc, thiết bị; vận hành, sản xuất, kinh doanh:

    2. Tiến độ thực hiện vốn đầu tư:

    Tổng vốn đầu tư đã thực hiện (ghi số vốn đã thực hiện và tỷ lệ so với tổng vốn đầu tư đăng ký): ................, trong đó: 

    - Vốn góp (ghi rõ số vốn góp của từng nhà đầu tư):

    - Vốn vay (ghi số giá trị đã vay và nguồn vốn):

    - Vốn khác:

    3. Tiến độ thực hiện các nội dung khác được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư:

    4. Sơ lược tình hình hoạt động của dự án đến thời điểm báo cáo:

    - Doanh thu:

    - Giá trị xuất, nhập khẩu:

    - Lợi nhuận:

    - Ưu đãi đầu tư được hưởng:

    - Số lao động sử dụng: Tổng số lao động, người Việt Nam, người nước ngoài (nếu có);

    5. Những kiến nghị cần giải quyết:

     

     

    Làm tại ……., ngày ….. tháng ….. năm ……

    Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế

    Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có)

     

     

     

    goo.gl/forms/iCgKGEbeUKXW7Rd73

    Ngày đăng: 20-08-2018 357 lượt xem